Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản [Chi tiết 2023]

số seri tiền

Số seri tiền là một dãy số được in lên mỗi tờ tiền khi Ngân hàng nhà nước phát hành thêm tiền. Vậy Số seri tiền là gì? Số seri tiền bao gồm những gì? Và khi in tiền thì việc quản lý số seri tiền được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc nội dung về Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản.

Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản [Chi tiết 2022]
Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản [Chi tiết 2022]

1. Số seri tiền là gì?

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN thì số seri tiền bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước được in trên mỗi tờ tiền, mỗi tờ tiền có một seri riêng.

Trong đó, vần seri được ghép bởi 2 trong số 26 chữ (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).

2. Nguyên tắc quản lý số seri tiền khi in

Nguyên tắc quản lý số seri tiền khi in theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN quy định như sau:

– Việc in seri trong quá trình in tiền được thực hiện theo nguyên tắc:

+ Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi.

+ Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền đó, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi.

– Quản lý seri trong quá trình in tiền của nhà máy in tiền:

+ Nhà máy in tiền thực hiện việc đóng bó, đóng gói, đóng bao theo Quy trình công nghệ của nhà máy và mở sổ ghi chép seri của từng loại tiền; bảo đảm ghi chính xác, đầy đủ các yếu tố: vần seri đã sử dụng (kể cả vần phụ), loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu của bao, gói, bó tiền.

Trường hợp in hỏng (phát hiện sau công đoạn in seri) phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế, nhà máy in tiền phải tổ chức ghi chép theo đúng quy trình công nghệ in tiền của nhà máy.

+ Tài liệu về vần seri, sổ ghi chép seri được lưu giữ tại nhà máy in tiền theo quy trình công nghệ in tiền của nhà máy.

3. Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản

Để tra số seri tiền một cách chính xác nhất, bạn cần dựa trên cấu tạo số của mỗi đồng tiền. Theo đó, các loại số seri hiện hành đều bao gồm 10 ký tự. Trong đó ở phần đầu bao gồm hai ký tự là chữ cái ngẫu nhiên được lựa chọn từ 26 chữ cái trong bảng chữ tiếng Anh, từ A đến Z.

Tiếp theo là 8 ký tự chữ số được sắp xếp một cách khoa học và dựa trên nguyên tắc nhất định. Theo đó đó hai số đầu là biểu thị cho hai số cuối của năm in tờ tiền. Các số còn lại thể hiện số thứ tự in của tờ tiền đó trong dây chuyền sản xuất.

Ví dụ, số seri của một tờ tiền là: FZ 21117069, bạn có thể giải nghĩa những con số này như sau: FZ là hai ký tự chữ cái ngẫu nhiên nằm trong bảng chữ cái. Về phần con số: 21 biểu thị cho năm in tờ tiền là vào năm 2021. Dãy 8 số còn lại 117069 là số thứ tự của tờ tiền khi được in.

Xem thêm:  Các Gói 4G Viettel 50K 1 Tháng 2023: Chi Tiết & Cách Đăng Ký

4. Quy định về quản lý số seri tiền mới in trong quá trình giao nhận tiền

Theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 28/2007/QĐ-NHNN quy định về việc quản lý số seri tiền mới in trong quá trình giao nhận tiền như sau:

– Khi giao tiền mới in cho Ngân hàng nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ), nhà máy in tiền lập bảng kê seri kèm theo biên bản giao nhận (hoặc phiếu xuất). Bảng kê này được lập làm 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.

– Giao nhận tiền trong hệ thống Ngân hàng nhà nước:

+ Khi giao, nhận tiền mới in, bên giao tiền mới in có trách nhiệm lập bảng kê seri phù hợp với biên bản giao nhận (hay phiếu xuất) tương ứng. Bảng kê seri phải được ghi chép chính xác, đầy đủ các yếu tố: bên nhận, loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu trên niêm phong của bao, gói, bó tiền mới in, số lượng.

Bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, nếu phát hiện sai sót phải thông báo cho đơn vị giao để điều chỉnh theo nội dung và số liệu thực tế giao nhận.

+ Khi giao nhận tiền mới in giữa các kho tiền trung ương với nhau; giữa kho tiền trung ương với Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc ngược lại):

Thủ kho bên giao lập bảng kê seri bao gồm bên nhận, loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu trên niêm phong của bao, gói, bó tiền mới in, số lượng; bảng kê được ghi làm 02 liên, mỗi bên giữ 01 liên.

+ Khi xuất tiền mới in từ Quỹ Dự trữ phát hành sang Quỹ Nghiệp vụ phát hành và ngược lại tại Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Thủ kho lập bảng kê seri bao gồm bên nhận, loại tiền, năm sản xuất, ký hiệu trên niêm phong của bao, gói, bó tiền mới in, số lượng.

+ Khi kiểm kê Quỹ Dự trữ phát hành theo định kỳ hàng tháng và kiểm kê Quỹ Nghiệp vụ phát hành ngày cuối cùng hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống kê tiền mới in theo từng loại tiền (chất liệu) và theo từng mệnh giá.

– Hàng tháng, Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo số lượng tiền mới in xuất từ Quỹ Nghiệp vụ phát hành vào lưu thông (xuất cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các đối tượng khác) về Ngân hàng nhà nước (Vụ Kế toán-Tài chính) trước ngày 07 của tháng sau.

– Trường hợp Ngân hàng nhà nước có yêu cầu cung cấp số liệu đột xuất về tiền mới in hoặc và yêu cầu tra cứu xuất xứ của bao, gói, bó, tờ tiền mới in, các đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp cho Ngân hàng nhà nước.

Trên đây là nội dung Hướng dẫn tra số seri tiền đơn giản [Chi tiết 2022]. Cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm và theo dõi bài viết của chúng tôi. Mong rằng bài viết sẽ cung cấp cho quý độc giả những thông tin hữu ích về nội dung này. Nếu có thắc mắc hay cần tư vấn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với công ty luật ACC để chúng tôi có thể giải đáp và tư vấn cho quý bạn đọc một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.