Adj là gì? Hướng dẫn sử dụng tính từ trong tiếng Anh + Bài tập

Khi học từ vựng tiếng anh ngoài động từ (v) và danh từ (n) thì adj cũng là một loại từ vô cùng quan trọng mà bạn cần biết. Vậy adj là gì? Chúng có chức năng gì và được phân loại như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Adj là gì?

Adj là viết tắt của tính từ trong Tiếng Anh. Khi học tiếng Anh, tính từ (adjective) là một trong những dạng từ cơ bản nhất bên cạnh danh từ và động từ, dùng để chỉ tính chất của người/vật.

Tại sao tính từ trong tiếng Anh viết tắt là adj?

Trong các tài liệu học tiếng Anh, các loại từ sẽ thường được rút gọn lại sử dụng chữ cái đầu để dễ nhận biết hơn. Như danh từ (noun) sẽ được viết tắt là n và động từ (verb) sẽ là v.

Nhưng với tính từ (adjective), vì để dễ phân biệt hơn với trạng từ (adverb) có cùng 2 chữ cái “ad” trên đầu, Tính từ sẽ thường được viết tắt thành adj, sử dụng 3 chữ cái đầu trong từ. Tương tự, trạng từ (adverb) sẽ viết là adv.

Ví dụ: quick (adj) – quickly (adv)

Các loại tính từ (adj) trong tiếng Anh.

Mạo từ

Tiếng Anh có 2 mạo từ chính:

  • Mạo từ không xác định (Indefinite article): a/an
  • Mạo từ xác định (Definite article): the.

Cụ thể:

  • Mạo từ “the” được dùng để chỉ rõ những vật cụ thể, đã được xác định
  • Còn mạo từ “A/An” được dùng để miêu tả vật chưa được xác định.

Vậy nên “The” được gọi là Mạo từ xác định (Definite Article) và “A/An” là mạo từ không xác định (Indefinite Article).

Cùng nhìn vào ngữ cảnh dưới đây để hiểu hơn về 2 loại mạo từ này nhé:

Adj là gì

Như khi Nam và Lan đang trò chuyện về bộ phim ưa thích của mình, Nam hỏi rằng:

Nam: “Do you have a favorite movie?” (Bạn có bộ phim ưa thích nào không?)

Lúc này, Nam chưa xác định được phim ưa thích của Lan là gì, cho nên Nam sử dụng mạo từ “a”.

Lan trả lời: “Well, I’ve watched one of the most popular movies this year, ‘King Kong’, and I quite like it”. (Khi Lan nói đến bộ phim “King Kong” thì Nam cũng đã từng xem bộ phim này)

Bây giờ thì cả Nam và Hoa đều biết được đó là bộ phim nào, vì vậy Nam sử dụng mạo từ “the”.

Để phân biệt The, A/An cụ thể hơn và nhận biết được những lỗi sai hay gặp thì bạn có thể tham khảo bài sau đây nhé: Phân biệt mạo từ a/an/the.

Ngoài ra, bạn cũng có thể làm bài tập về mạo từ ở cuối bài để hiểu rõ hơn về loại từ này nhé.

Tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) là một loại tính từ đặc biệt chỉ sự sở hữu, đứng trước danh từ giúp cho người đọc/ nghe biết được ai là chủ sở hữu của danh từ đó.

Ví dụ:

  • Her dress is beautiful. – Váy của cô ấy thật đẹp.
  • His clock has run out of battery. – Đồng hồ của anh ấy đã hết pin mất rồi.

Sau đây là bảng liệt kê những Tính từ sở hữu:

Đại từ nhân xưng (Personal Pronoun) Ví dụ Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) Ví dụ I

I love this restaurant.

(Tôi thích nhà hàng này)

My

My favorite dish is grilled fish.

(Món ưa thích của tôi là món cá nướng)

We

We ate there before.

(Chúng tôi đã dùng bữa ở đó rồi)

Our

Our experience wasn’t great.

(Trải nghiệm của chúng tôi không được tốt lắm)

You

Did you make a reservation?

(Bạn đã đặt bàn chưa?)

Your

Your recommendation is alway fantastic

(Gợi ý của bạn luôn rất tuyệt vời)

She

She is a picky eater.

(Cô ấy là một người kén ăn)

Her

But her appetite welcomes any delicacies.

(Nhưng khẩu vị của cô ấy đón chào bất cứ món đặc sản nào)

He

Will he come on the date?

(Anh ấy sẽ đến cuộc hẹn chứ?)

His

His car has broken down.

(Xe của anh ấy hỏng mất rồi.)

It

Why has it broken down?

(Sao nó lại hỏng vậy)

Its

Someone stole its engine.

(Ai đó đã trộm mất động cơ của nó rồi.)

They

Then they will have to wait until next time

(Vậy họ phải đợi đến lần sau vậy)

Their

Can their children come?

(Những người con của họ có đến được không?)

Lưu ý: Tính từ sở hữu sẽ khác với đại từ sở hữu (Possessive Pronouns). Dù chúng có cùng mục đích là cho người đọc/nghe biết được sự vật/ hiện tượng này thuộc sở hữu của ai, nhưng tính từ sở hữu sẽ luôn đứng trước danh từ, và đại từ sở hữu sẽ đứng độc lập như một danh từ, thường được dùng làm tân ngữ.

Ví dụ:

  • My pen is on the table – Bút của tôi ở trên bàn ấy.
  • The pen on the table is mineCây bút trên bàn là của tôi.

Để phân biệt rõ hơn về 2 loại từ này, bạn hãy tham khảo bài Mine là loại từ gì? So sánh mine, my và me nhé.

Hoặc nếu bạn muốn biết thêm về các lỗi sai thường gặp với Tính từ sở hữu, bạn có thể tham khảo bài này: Chỉ định từ và những lỗi sai thường gặp

Tính từ chỉ định

Tính từ chỉ định (Demonstrative Adjectives) được sử dụng trước Danh từ để xác định vị trí của sự vật, hiện tượng đang được nói đến.

Sau đây là bảng liệt kê những Tính từ chỉ định:

Tính từ chỉ định xác định Tính từ chỉ định không xác định Số ít Số nhiều This (này) These Some (một vài, một ít) That (kia) Those Any (bất cứ)

adj là gì

Trong đó, this sẽ chỉ vật (số ít) ở gần với người nói, that sẽ chỉ vật (số ít) xa với người nói.

  • Ví dụ: This perfume is quite aromatic, unlike that bottle over there. (Chai nước hoa này khá thơm đó, không giống như cái chai ở đằng kia)

Tương tự, these sẽ chỉ vật (số nhiều) ở gần với người nói, those sẽ chỉ vật (số nhiều) xa với người nói.

  • Ví dụ: These oranges can be used for cooking, and those apples are for juicing. (Những quả cam này có thẻ được dùng để nấu, còn những quả táo kia là để ép lấy nước.)

Bên cạnh đó, nếu chưa xác định được số lượng hoặc vị trí, thì ta có thể sử dụng Some và Any.

Tính từ phối hợp

Khi có hai hoặc nhiều tính từ cùng miêu tả cho một danh từ mà khi thay đổi vị trí của chúng mà không thay đổi nghĩa của câu thì chúng được gọi là tính từ phối hợp (Coordinate Adjectives). Chúng sẽ thường miêu tả cùng một tính năng, đặc điểm.

  • Ví dụ: Yesterday was a dark, stormy day. (Ngày hôm qua là một ngày tối tăm và mưa gió)

Cả 2 tính từ đều có thể đổi chỗ cho nhau mà không ảnh hưởng đến ngữ nghĩa của câu.

Loại tính từ này sẽ khác với tính từ tích lũy (Cumulative Adjectives), là những tính từ kết hợp với nhau với một thứ tự cụ thể để cùng nhau bổ nghĩa cho danh từ. Chúng sẽ thường được xếp theo thứ tự sau.

Opinion Funny, smart, ugly,… Size Big, huge, tiny,… Age Ancient, old, young,… Length / Shape Circular, long, short,… Color Blue, red, white,… Origin Catholic, Hispanic, Syrian,… Material cotton, oak, plastic,… Purpose camping (bed), washing (machine),…

  • Ví dụ: Yesterday I came across a charming young Korean man. (Ngày hôm qua tôi gặp được 1 anh chàng người Hàn Quốc trẻ và điển trai)

Lưu ý: Khác với tính từ tích lũy, tính từ phối hợp sẽ được ngăn cách bởi dấu phẩy (,) hoặc liên từ and, và and sẽ thường được đặt trước tính từ cuối cùng.

  • Ví dụ: He is a wonderful, brilliant man. Hoặc He is a wonderful and brilliant man.

Tính từ số

Tính từ số (Numeral Adjectives) là một loại tính từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của Danh từ mà nó đứng trước. Chúng cũng được gọi là Adjective of numbers.

Tính từ số có thể được chia thành 3 loại:

Tính từ số xác định

Tính từ số xác định (Definite Numeral Adjective) cho ta số đếm và số thứ tự chính xác của Danh từ. Sau đây là một vài ví dụ:

Số đếm Số thứ tự one first two second ten tenth thirteen thirteenth

Ví dụ:

  • She has adopted 3 dogs so far. (Đến giờ thì cô ấy đã nuôi được ba con chó rồi.)
  • He was the first person to discover titanium. (Ông là người đầu tiên phát hiện ra titan.)

Tính từ số không xác định

Tính từ không xác định(Indefinite Numeral Adjective) sẽ không đưa ra số lượng chính xác, mà chúng ước lượng ra số lượng của Danh từ đứng sau. Chúng gồm:

Few, all, no, several, some, many, most

  • Ví dụ: There are a few books that you can use. (Có một vài cuốn sách cho bạn sử dụng đó.)

Tính từ khu biệt

Tính từ khu biệt (Distributive adjective) được dùng để chỉ ra từng cá nhân trong một nhóm. Chúng gồm:

each, every, either, neither

Ví dụ:

  • Each student has to hand in their homework on time. (Mỗi học sinh phải nộp bài đúng hạn)
  • Every heart has its own sorrow. (Mỗi con tim đều có mỗi buồn của riêng nó.)
[Xem thêm]: Sự khác biệt giữa Each và Every

Tính từ nghi vấn

Tính từ nghi vấn (Interrogative Adjectives) được đặt trước Danh từ để tạo nên câu hỏi. Từ điển hình cho loại Tính từ này là:

Whose, What, Which

Chúng sẽ có sự khác biệt với Đại từ nghi vấn (Interrogative Pronouns):

Đặc điểm Tính từ nghi vấn Đại từ nghi vấn Bao gồm: Whose, What, Which Bao gồm: Who, Whom, Whose, What, Which. Mục đích Bổ nghĩa cho Danh từ trong câu hỏi Thay thế cho Danh từ trong câu hỏi Từ theo sau Theo sau là một Danh từ Theo sau là một Trợ động từ Ví dụ Which restaurant do you like best?(Bạn thích nhà hàng nào nhất?) Which do you prefer?(Bạn thích cái nào hơn?)

Những từ này cũng có sự tương đồng lớn về nghĩa với các Đại từ quan hệ.

Tính từ phân cấp và Tính từ không phân cấp

Tính từ phân cấp (Gradable Adjectives) và tính từ không phân cấp (Non-Gradable Adjectives) đều được dùng để bổ nghĩa cho Danh từ, nhưng khác với Tính từ không phân cấp, Tính từ phân cấp sẽ có hình thức so sánh hơn/ nhất.

Ví dụ: big – bigger – biggest

Chúng cũng sẽ thường được dùng với những Trạng từ chỉ mức độ (Grading adverbs).

He was extremely angry with them. – Ông ấy cực kì tức giận với họ.

Sau đây là một số các Tính từ phân cấp và Trạng từ chỉ mức độ:

Trạng từ chỉ mức độ (Grading Adverbs) Tính từ phân cấp (Gradable Adjectives) Theo hướng mạnh lên (Intensification) Theo hướng giảm (Mitigation) angry, big, busy, clever, cold, deep, fast, friendly, good, happy, high, hot, important, long, popular, rich, strong, tall, warm, weak, young a lot, so much, far, by far, very, extremely, quite,… a bit, just a bit, a little, a little bit, just a little bit, rather, slightly, fairly, rather, quite, somewhat,…

Ngược lại, Tính từ không phân cấp (non-gradable adjective) sẽ không có so sánh hơn/ nhất và không đi kèm các Trạng từ chỉ mức độ, vì bản thân chúng đã là cực hạn trong hàm nghĩa của chúng, hoặc chúng được dùng để phân loại. Bởi vậy ta cũng có thể gọi chúng là Tính từ tuyệt đối (Absolute Adjectives).

Ví dụ:

  • He was an excellent worker. (Anh ta là một nhân viên xuất sắc.)
  • This is my newly bought digital watch (Đây là chiếc đồng hồ điện tử tôi mới mua đó.)

Một số tính từ không phân cấp khác: main, sufficient, devoid, manifest, unavoidable, entire, unique, fatal, paramount, final, perpetual, …

Chức năng và vị trí của tính từ trong câu

Qua phần trên chúng ta đã đi qua tất tần tật những loại tính từ, vậy chức năng của tính từ trong câu là gì? Và chúng sẽ thường đứng ở vị trí nào trong câu?

Chức năng của tính từ

Khi sử dụng trong câu thì tính từ có 2 chức năng chính:

  • Chức năng miêu tả

Chức năng này có nhiệm vụ cung cấp thông tin như kích cỡ, màu sắc, hình dáng,… Để cho người nghe/ đọc hiểu thêm về tính chất, đặc điểm của sự vật.

Tính từ miêu tả kích thước Big, huge, tiny,… Tính từ miêu tả tuổi tác Ancient, old, young,… Tính từ miêu tả hình dạng Circular, long, short,… Tính từ miêu tả màu sắc Blue, red, white,… Tính từ miêu tả nguồn gốc Catholic, Hispanic, Syrian,… Tính từ miêu tả chất liệu Cotton, oak, plastic,… Tính từ miêu tả tính cách Curious, energetic…

  • Chức năng phân loại

Những tính từ này có được sử dụng để biểu thị số lượng, tính chất của danh từ, để xác định được danh từ kỹ hơn.

Những loại tính từ thường thấy sử dụng chức năng này:

  • Mạo từ (Articles)
  • Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives)
  • Tính từ chỉ định (Demonstrative Adjectives)
  • Tính từ số (Numeral Adjectives)
  • Tính từ khu biệt (Distributive Numeral Adjective hoặc Distributive Adjectives)

Vị trí của tính từ

Tính từ sẽ thường được sử dụng trong 3 vị trí:

  • Đứng trước danh từ
  • Đứng sau danh từ
  • Cách danh từ một linking verb.

Và khi tính từ đứng ở mỗi vị trí, nó sẽ được phân loại thành 3 loại từ khác nhau:

  • Tính từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để bổ nghĩa cho chúng sẽ được gọi là tính từ thuộc tính (Attributive Adjectives).
  • Nếu tính từ đứng sau danh từ hoặc đại từ để bổ nghĩa cho chúng, thì chúng sẽ được gọi là tính từ đứng sau (Postpositive Adjective). Loại danh từ này sẽ thường được dùng để miêu tả tân ngữ.
  • Tính từ sẽ thường đứng ngay cạnh Danh từ/ Đại từ mà nó muốn miêu tả, nhưng nếu tính từ và danh từ / đại từ bị ngăn cách bởi một Linking Verb, thì Tính từ đó sẽ biến thành tính từ vị ngữ (Predicate Adjectives).

Bạn hãy quan sát bảng sau để hiểu rõ hơn nhé:

adj là gì

Tính từ thuộc tính (Attributive Adjectives) Tính từ đứng sau (Postpositive Adjective) Tính từ vị ngữ (Predicate Adjectives) She has a pretty dress. (Cô ấy có một chiếc váy đẹp.) She loves to have something pretty.(Cô ấy muốn có cái gì đó thật đẹp.) Her dress is pretty(Chiếc váy của cô ấy thật đẹp.)

Tính từ trong tiếng anh có đuôi gì?

Ngoài về mặt ngữ nghĩa, tính từ cũng sẽ được phân biệt với danh từ và động từ bởi các đuôi – hậu tố của nó. Và cũng nhờ những hậu tố này, ta cũng có thể biến danh từ và động từ thành tính từ.

Các đuôi đặc trưng của tính từ

Hậu tố (Suffix) Nghĩa Ví dụ -y dùng để miêu tả tính chất của danh từ nasty, airy, flowery, compulsory,… -ic miêu tả sự thuộc về cái gì đó photographic, scenic, academic,… -ly dùng để miêu tả tính chất của danh từ only, friendly, daily, hourly… -al miêu tả sự liên hệ, liên quan đến danh từ political, seasonal, criminal, national,… -ed miêu tả cảm xúc của con người interested, bored, confused,… -ing miêu tả thứ tạo nên cảm xúc của con người disappointing, exciting, frightening, tiring,.. -ant, -ent diễn tả tính đặc biệt của danh từ independent, important, brilliant, patient,… -ive miêu tả mục đích thực hiện, bản chất của danh từ cooperative, sensitive, supportive, expensive… -ous diễn tả yếu tố của danh từ famous, dangerous, enormous, generous,… -ful diễn tả độ đầy đủ, sự dồi dào của danh từ. wonderful, successful, awful, beautiful,… -less diễn tả sự thiếu, giới hạn của danh từ worthless, useless, homeless, lawless,… -able, -ible miêu tả sự khả thi, xứng đáng invincible, possible, defeatable, drinkable,…

Biến đổi từ động từ sang tính từ

Hậu tố Động từ Tính từ -able change, drink, suit,… changeable, drinkable, suitable,… -ed interest, bore, confuse,… interested, bored, confused,… -ing disappoint, excite, frighten,… disappointing, exciting, frightening,… -ive act, reflect, interact,… active, reflective, interactive,…

Biến đổi từ danh từ sang tính từ

Hậu tố Danh từ Tính từ -y cheer, weight, cheese,… cheery, weighty, cheesy,… -al norm, nature, person,… normal, natural, personal,… -ic class, science, strategy,… classic, scientific, strategic,… -ly one, friend, day,… only, friendly, daily,… -ful doubt, beauty, mind,… doubtful, beautiful, mindful,… -ish style, child, boy,… stylish, childish, boyish,… -ous fury, disaster, adventure,… furious, disastrous, adventurous,… -able fashion, comfort, reason,… fashionable, comfortable, reasonable,… -like god, cat, man,… godlike, catlike, manlike,… -less count, cure, defence,… countless, cureless, defenceless,…

Nếu bạn có thắc mắc làm sao để phân biệt các tính từ có đuôi -ing và đuôi -ed, thì bạn có thể tham khảo bài viết này nhé.

Bài tập về tính từ trong tiếng Anh

Bài 1: Hãy tìm tính từ trong những từ sau đây.

  1. Hers – His – Theirs – Mine
  2. a – on – it – an
  3. one – once – thirteen – first
  4. hourly – nicely – badly – rarely
  5. able – unable – likeable – likewise
  6. these – those – them – they
  7. some – sometimes – seconds – seven

Bài 2: Chọn A, B hoặc C.

1. Have you seen _______ pen anywhere?

A. her

B. hers

C. yours

2. Candy was _______ to hear that she would lose her job.

A. delighted

B. appalled

C. bored

3. I was lucky to find this wonderful _______ brilliant woman.

A. ,

B. A&C

C. and

4. __________ do you like most? Me or Linda?

A. Who

B. Whose

C. What

5. Have you eaten _______ apples over there?

A. that

B. these

C. those

6. Linh has a _______ in her hair today

A. nice green bow

B. green nice bow

C. bow nice green

Bài 3: Xác định những tính từ trong những câu này là loại tính từ nào trong bảng sau.

A B C D Tính từ phân cấp Tính từ không phân cấp Tính từ khu biệt Tính từ nghi vấn

  1. Every employee is obligated to wear a uniform. _______
  2. These documents are extremely important so don’t lose them. _________
  3. What a tall, young man he is. _________
  4. Whose books are on my desk? _________
  5. Which benefit can you provide for our company? ________
  6. One final lap and we’re done. __________
  7. Neither of them have the cash, so we had to tell them to leave. _______
  8. He didn’t prepare for that so his failure is unavoidable. _______