LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Bình Thạnh là một quận nội thành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Quận Bình Thạnh là điểm đầu mối giữa quốc lộ 1A và 13, nơi có Bến xe Miền Đông; là cửa ngõ con tuyến Đường sắt Bắc-Nam vào thành phố này.

quan-binh-thanh

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

Quận Bình Thạnh nằm về phía bắc nội thành Thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp thành phố Thủ Đức với ranh giới là sông Sài Gòn
  • Phía tây giáp quận Phú Nhuận và quận Gò Vấp
  • Phía nam giáp Quận 1 với ranh giới là kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
  • Phía bắc giáp thành phố Thủ Đức (qua sông Sài Gòn) và Quận 12 (qua sông Vàm Thuật).

Quận có diện tích 20,78 km², dân số năm 2019 là 499.164 người, mật độ dân số đạt 24.021 người/km².

quan-binh-thanh

quan-binh-thanh

Ngoài sông Sài Gòn, trên địa bàn quận Bình Thạnh còn nhiều kênh rạch lớn nhỏ như: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa, Hố Tàu, Thủ Tắc… đã tạo thành một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các khu vực, thông thương với các địa phương khác.

GIAO THÔNG QUẬN BÌNH THẠNH

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng. Vị trí giáp giới của quận như sau: phía Bắc giáp quận 12 qua sông Vàm Thuật và quận Thủ Đức qua sông Sài Gòn; phía Đông giáp quận Thủ Đức và quận 12 qua sông Sài Gòn, phía Nam giáp quận 1 qua rạch Thị Nghè, phía Tây giáp quận Phú Nhuận và quận Gò Vấp.

quan-binh-thanh

Theo quyết định 6014/QĐ-UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020, tỷ lệ 1/5000, quy hoạch giao thông tại địa bàn quận bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phòng quy hoạch một số đoạn tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.

Quy hoạch cải tạo mở rộng lộ giới các trục đường đã được phê duyệt theo quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban Nhân dân thành phố.

Quy hoạch tuyến đường trên cao:

– Tuyến đường trên cao số 1 chạy dọc kênh Nhiêu Lộc theo quyết định số 101/QĐ-TTg Ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố.

– Tuyến đường Trên cao số 4 chạy theo đường Phan Chu Trinh nối dài bài kết nối với tuyến đường trên cao số 1

Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng hai loại hình chính là: loại hình thứ nhất là xe buýt theo quy hoạch mạng lưới xe buýt của thành phố, được tổ chức trên các tuyến đường chính qua địa bàn quận kết nối các khu kế cận, dự kiến tuyến xe buýt bố trí trên các trục đường đối ngoại và các tuyến đường chính đô thị đường khu vực; Loại hình thứ hai là các tuyến đường sắt đô thị theo quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố cụ thể như sau:

– Tuyến đường sắt đô thị số 1: đoạn trên cao theo rạch Văn Thánh từ quận 1 về cầu Sài Gòn.

– Tuyến đường sắt đô thị số 3B (đi ngầm): Theo đường Xô Viết Nghệ Tĩnh – Quốc lộ 13 theo quyết định số 5745/QĐ-UBND Ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban Nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ tuyến và Depot.

– Tuyến đường sắt đô thị số 5: theo đường Phan Đăng Lưu, đường Bạch Đằng, đường Điện Biên Phủ đến cầu Sài Gòn.

Quy hoạch bến bãi: diện tích bến bãi trên địa bàn quận Bình Thạnh là 11,6 ha theo quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố trong đó:

– Diện tích bến bãi hiện hữu là 8,1 ha bao gồm:

Bến xe buýt tại bến xe Miền Đông hiện hữu: 6,3 ha

Bãi đậu xe buýt sau bến xe Văn Thánh cũ: 1,8 ha

– Diện tích biển bãi bổ sung là 3,5 ha bao gồm:

Bãi đậu ô tô tại khu đô thị mới Bình Quới – Thanh Đa: 2,5 ha

Bãi đậu taxi tại khu Tân cảng Sài Gòn: 1,0 ha

Bến xe Miền Đông sẽ chuyển một phần sang chức năng khác sau khi chuyển chức năng liên tỉnh cho bến xe Miền Đông mới tại quận 9 cơ cấu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể khi đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 bến xe Miền Đông hiện hữu được phê duyệt.

Bản đồ quy hoạch giao thông quận Bình Thạnh được thể hiện trong bản đồ quy hoạch quận Bình Thạnh; bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạch giao thông và bản đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2025 của TP HCM.

BẢN ĐỒ QUẬN BÌNH THẠNH – QUẬN BÌNH THẠNH CÓ BAO NHIÊU PHƯỜNG?

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng. Quận Bình Thạnh có tọa độ 10°48′10″ Bắc 106°41′48″ Đông. Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng và lại có Bến xe khách Miền Đông.

quan-binh-thanh

Quận Bình Thạnh Nằm Gần Những Quận Nào ?

  • Phía đông Quận Bình Thạnh giáp: thành phố Thủ Đức với ranh giới là sông Sài Gòn
  • Phía tây Quận Bình Thạnh giáp: quận Phú Nhuận và quận Gò Vấp
  • Phía nam Quận Bình Thạnh giáp: Quận 1 với ranh giới là kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
  • Phía bắc Quận Bình Thạnh giáp: thành phố Thủ Đức (qua sông Sài Gòn) và Quận 12 (qua sông Vàm Thuật).

Diện Tích Và Dân Số Quận Bình Thạnh Là Bao Nhiêu ?

  • Quận Bình Thạnh có diện tích 20,78 km²
  • Dân số quận Bình Thạnh năm 2019 là 499.164 người
  • Mật độ dân số đạt 24.021 người/km².
  • Dân cư Quận Bình Thạnh gồm 21 dân tộc, đa số là người Kinh.

quan-binh-thanh

Quận Bình Thạnh Có Bao Nhiêu Phường ? Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh được chia thành 20 phường gồm: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 21, 22, 24, 25, 26, 27, 28.

CHI TIẾT BẢN ĐỒ QUY HOẠCH QUẬN BÌNH THẠNH

quan-binh-thanh

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN BÌNH THẠNH

Nhiệt Độ Trung Bình ở Quận Bình Thạnh

Hot season kéo dài trong 2,0 tháng, từ 20 tháng 3 đến 20 tháng 5, với nhiệt độ cao trung bình hàng ngày trên 34°C. Tháng nóng nhất trong năm ở Quận Bình Thạnh là Tháng 4, với nhiệt độ cao trung bình là 34°C và nhiệt độ thấp trung bình là 26°C.

cool season kéo dài trong 4,6 tháng, từ 1 tháng 9 đến 20 tháng 1, với nhiệt độ cao trung bình dưới đây32°C. Tháng lạnh nhất trong năm ở Quận Bình Thạnh là Tháng 12, với nhiệt độ thấp trung bình là 22°C và nhiệt độ cao trung bình là 31°C.

Con số dưới đây cho bạn thấy các đặc điểm …. của nhiệt độ trung bình mỗi giờ cho cả năm. Trục ngang là ngày trong năm, trục đứng là giờ trong ngày, và màu là nhiệt độ trung bình cho ngày giờ đó.