Trong Tử Vi Đẩu Số, cung huynh đệ ngoại trừ dùng để luận đoán về quan hệ anh em, nó còn là “kho tiền”, sau khi cung tử nữ làm tiêu hao tiền bạc, cung huynh đệ là nơi kết toán. Vì cung huynh đệ là cung vị điền trạch của cung tài bạch, cho nên địa vị của cung huynh đệ rất quan trọng trong việc luận đoán tài phú.

Trong mệnh bàn, đối cung của cung huynh đệ là cung nô bộc, tuyến huynh nô này khá trọng yếu. Cung tài bạch là cửa ngõ của hành vi giao dịch tiền bạc, dù cửa ngõ này có sự qua lại phức tạp hay đơn điệu, nhưng tiền bạc có dư giả hay không mới là điều quan trọng, mà cung vị kiểm tra tiền bạc đầy vơi là cung huynh đệ. Như các bạn đã biết, cung vị tài bạch của cung điền trạch là cung huynh đệ. Điều này sẽ khiến cho bạn ý thức được mối quan hệ mật thiết giữa cung huynh đệ và cung điền trạch, vì cung huynh đệ là cung vị giao dịch của cung điền trạch. Những người có nhiều nhà, nhiều bất động sản (có thể luận giải từ cung điền trạch), nếu muốn tính toán giá trị tiền bạc, cũng phải xem xét đánh giá từ cung huynh đệ. Nếu bạn muốn bán nhà, xem xét cung huynh đệ của lưu niên có thể cho bạn biết có thuận lợi hay không, có lợi hay không, tăng vốn hay thâm vốn.

Cung quan lộc là cung vị khí số, là cung vị thuộc lãnh vực tinh thần, ý nghĩa của cung vị khí số không phải là bình thường. Lấy cung tật ách làm ví dụ, cung huynh đệ là cung vị khí số của cung tật ách, bệnh tật ở cơ thể có thể lấy cung tật ách và cung mệnh để giải đoán. Nhưng lúc trị liệu bệnh đau, xem có hung hiểm không? Có nguy đến tính mạng không? Thì cần phải xem xét phối hợp với các sao ở cung huynh đệ.

1. Cung huynh đệ có Hóa Lộc

Trong tay mệnh tạo có rất nhiều nguồn vốn có thể vận dụng, bản thân còn cân bằng thu chi, để dành tiền bằng thái độ tích cực, vì vậy đủ điều kiện để thành người giàu có.

2. Cung huynh đệ có Hóa Quyền

Mệnh tạo cần phải có tâm lí chuẩn bị và biện pháp dự phòng, vì lưu lượng tiền mặt xoay chuyển có thể rất nhanh và rất nhiều, việc lập kế hoạch điều độ tiền mặt và quản lí rủi ro cần phải thận trọng hơn. Tốt nhất là mệnh tạo phải có khoản tiền dự trữ bắt buộc để dự phòng.

3. Cung huynh đệ có Hóa Khoa

Có vận khí tốt, phòng chống được tình huống bị “cướp tài”, bất kể ở vào hoàn cảnh nào cũng vẫn có tiền để dùng. Tốt nhất là nên có biện pháp dự phòng, dành sẵn một khoản tiền dùng cho trường hợp khẩn cấp bất ngờ. Bản thân mệnh tạo cũng cần phải kiểm soát việc cho vay mượn tiền một cách thận trọng, để bảo vệ số tiền đã tích lũy được.

4. Cung huynh đệ có Hóa Kị

Cần phải thận trọng về phương diện điều độ luân chuyển tiền bạc, để dự phòng trường hợp gặp trở ngại hoặc vì cho vay mượn không thỏa đáng mà gặp sự cố; thường xảy ra hiện tượng thắt chặt tài chính, vì vậy mệnh tạo nên tuân thủ nguyên tắc cân bằng thu chi, và mang một phần tiền gửi; ở hộc an toàn trong ngân hàng hoặc tài khoản nước ngoài.

5. Cung huynh đệ vô chính diệu

Dù có tài sản rất lớn, nhưng cần phải theo dõi tình trạng cân bằng giữa tài sản và nợ. Ngay cả khi trong tay có nhiều tiền mặt, mỗi tháng ít nhất cũng nên tiết kiệm một ít tiền. Tiền gửi trong ngân hàng thường sẽ có phần mang tên của người nhà vợ (hoặc chồng), cũng có thể có một phần dùng vào mục đích khác, vì vậy phần tiền gửi chính thức trong ngân hàng không nhiều.

6. Cung huynh đệ có Tả Phụ hoặc Hữu Bật

Tiền mặt trong tay thường là khá nhiều, bất kể trước khi kết hôn hay sau khi kết hôn, bản thân mệnh tạo đều có thói quen giữ tiền riêng, ngoài lí do để có cảm giác an toàn, còn có thể dùng để đầu tư vào việc khác hoặc tiêu xài mà người nhà không biết.

7. Cung huynh đệ có Lộc Tồn

Mệnh tạo rất biết đe dành tiền, miễn đó là khoản tiền tiết kiệm, họ có thể giữ rất bảo đảm. Mệnh tạo sẽ thành người giàu có, vì ít có khả năng họ mang số tiền để dành đi đầu cơ hay đầu tư mạo hiểm; dù họ có làm vậy, thì thành hay bại cũng đều không ảnh hưởng, gì đến cuộc sống thường ngày của họ.

8. Cung huynh đệ có Văn Khúc hoặc Văn Xương

Có thể cho rằng mệnh tạo là một nhà quản lí tài chính giỏi, thường kinh doanh nhiều ngành nghề. Ngoại trừ công việc kiếm tiền bình thường, họ có thể còn có lợi tức, cổ tức, nhà cho thuê, các khoản tiết kiệm định kì, hoặc đầu tư.

9. Cung huynh đệ có Địa Kiếp hoặc Địa Không

Lưu lượng tiền mặt của mệnh tạo có thể xảy ra tình trạng hao hụt khó giải, hoặc vô tình đánh mất tiền.

10. Cung huynh đệ có Linh Tinh, Hỏa Tinh, hay Đà La

Khái niệm quản lí tài chính cần phải được sửa chữa và tăng cường. Họ có thể vì nhất thời xung động mà mang tiền tiết kiệm vất vả ra làm tiêu xài không còn gì. Thông thường sẽ vì tiêu xài vượt quá giới hạn, hoặc doanh thu xảy ra vấn đề, không được như dự tính.

(Thiên Cơ Luận – Hứa Diệu Hỗn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *